Thứ Sáu, 2 tháng 6, 2017

Các mẫu thư cảm ơn sau phỏng vấn bằng tiếng Anh

Các mẫu thư cảm ơn sau phỏng vấn bằng tiếng Anh
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì việc phỏng vấn và nộp hồ sơ bằng thư điện tử thì rất phổ biến nhưng ít ai lại biết được các kỹ năng mềm sau khi phỏng vấn phải làm gì và viết thư điện tử để cảm ơn thì như thế nào. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC sẽ hướng dẫn các bạn cách viết thư cảm ơn đúng chuẩn hiện nay để nhận được thiện cảm và đánh giá cao từ nhà tuyển dụng từ nước ngoài.

1.Vì sao phải viết thư cảm ơn

Thư Cảm Ơn không chỉ thể hiện thái độ lịch sự, mức độ quan tâm của bạn đối với vị trí dự tuyển mà còn là cách để tạo được ấn tượng tốt với Nhà tuyển dụng. Đây cũng là cách “nhắc khéo” nhà tuyển dụng “ Đừng quên tôi!”.

2.Các yêu cầu khi viết thư cảm ơn

  • Gây ấn tượng
Trong lúc phỏng vấn, vì lo lắng, căng thẳng hay thiếu tự tin khiến bạn không thể hiện được hết năng lực của bản thân, gây mất điểm với nhà tuyển dụng. Thư cảm ơn sẽ giúp bạn giải quyết phần nào vấn đề này. Đầu tiên, bạn có thể đưa ra một số điểm nổi bật trong cuộc phỏng vấn giữa bạn và nhà tuyển dụng. Tiếp đến, bạn có thể đưa ra những điều mà mình chưa kịp nói trong buổi phỏng vấn mà bạn nghĩ nó thật sự cần thiết cho vị trí bạn đã phỏng vấn.
  • Tránh sai sót
Việc viết sai lỗi chính tả hay sai danh tính, chức vụ của nhà tuyển dụng hay tên công ty là điều hết sức nghiêm trọng trong Thư cảm ơn. Chỉ cần bạn xảy ra sai sót nhỏ thì bức thư này sẽ phản tác dụng ngay lập tức. Nhà tuyển dụng sẽ đánh giá bạn thiếu chuyên nghiệp, thiếu cẩn thận… trong công việc sau này.
  • Nhắc lại thông tin
Đa số nhà tuyển dụng sẽ phỏng vấn khá nhiều ứng viên nên họ sẽ khó để nhớ hết những người mà mình đã phỏng vấn. Do đó, trong lá Thư cảm ơn bạn đừng quên điền đầy đủ thông tin của mình như: tên, số điện thoại, email, địa chỉ… để nhà tuyển dụng nhớ và dễ liên lạc với bạn khi cần.

3.Cách viết thư cảm ơn bằng tiếng Anh

  • Thời gian gửi thư: Trong vòng 24 tiếng kể từ khi được phỏng vấn
  • Hình thức thư cảm ơn: Ngắn gọn (khoảng nửa trang A4), súc tích, không sai chính tả và ngữ pháp.
  • Phần đầu thư cảm ơn: Bày tỏ thái độ trân trọng vì nhà tuyển dụng đã dành khoảng thời gian quý giá của mình để phỏng vấn bạn. Việc này chứng tỏ bạn thật sự quan tâm và coi trọng cuộc phỏng vấn. Ngoài ra, nó cũng thể hiện cho nhà tuyển dụng biết rằng bạn rất tôn trọng họ và cũng là người biết quý trọng thời gian của người khác.
  • Nội dung thư cảm ơn: Đánh giá cao cơ hội tuyển dụng này, khẳng định lại sự yêu thích của bạn đối với công việc đang dự tuyển, nói về khả năng đóng góp của bạn cho sự phát triển của công ty.
  • Kết thúc thư cảm ơn: Cuối thư, bạn đừng quên đưa ra lời cảm ơn và lời chúc đến nhà tuyển dụng. Lời cảm ơn vừa thể hiện sự lịch sự, vừa thể hiện sự tôn trọng và biết ơn với nhà tuyển dụng đã dành thời gian phỏng vấn mình.

4.Các mẫu thư cảm ơn mẫu

Sample 1:
Subject: Thank You – [Name of the position] Interview
Email Message:
Dear Mr./Ms. [Name]:
Please find this email with deeply thank. It was very pleasurable to speak with you today about the [Name of the position] at the [Company’s Name]. The job, as you presented it, seems to be a very good match for my skills and interests.
In addition to my passion, I will bring to the position strong [the most essential skills], and the ability to encourage others to work cooperatively with the department. I understand your need for [additional support, e.g…]. I neglected to mention during my interview that I had worked for two summers as a temporary office worker. This experience helped me to develop my [additional skills].
Once again, thank you for considering me for this exciting opportunity. I appreciate the time you took to interview me. As you requested, I’m enclosing a list of professional references.
Please feel free to contact me if you need additional information or would like to offer me the job! I
am very interested in working for you and look forward to hearing from you about this position.
Sincerely,
[Your Signature]
Sample 2:
Dear Mr./Ms. Last Name:
I truly appreciate your taking the time out of your busy schedule to interview me for the Administrative Assistant position open in your department. Thank you for talking to me about your department and its role in the larger corporation.
I believe that my skills and experience make me an ideal candidate for this position. I am adaptable to my work environment, and I’m sure that I would fit into your department easily. I bring enthusiasm and attention to detail to any job I do.
After our interview, I am even more interested in this position. The information you shared with me about the responsibilities and opportunities match very well with my achievements and goals. If you need any additional information, please feel free to call me anytime on my cell phone, (555)111-2222.
Thank you for your careful consideration for this position.
Best Regards,
Sample 3:
Dear Mr./Ms. [Name]:
Please find this email with deeply thank. It was very pleasurable to speak with you today about the [Name of the position] at the [Company’s Name]. The job, as you presented it, seems to be a very good match for my skills and interests.
In addition to my passion, I will bring to the position strong [the most essential skills], and the ability to encourage others to work cooperatively with the department. I understand your need for [additional support, e.g…]. I neglected to mention during my interview that I had worked for two summers as a temporary office worker. This experience helped me to develop my [additional skills].
Once again, thank you for considering me for this exciting opportunity. I appreciate the time you took to interview me. As you requested, I’m enclosing a list of professional references.
Please feel free to contact me if you need additional information or would like to offer me the job! I
am very interested in working for you and look forward to hearing from you about this position.
Sincerely,
[Your Signature]

Cách viết email xin việc bằng tiếng anh

Cách viết email xin việc bằng tiếng anh
Với xu hướng hội nhập ngày nay thì việc viết mail xin việc bằng tiếng anh rất phổ biến và đóng góp quan trọng trong việc tạo ấn tượng cho nhà tuyển dụng. Vậy nên hãy đầu tư thời gian viết nội dung email sao cho thật ấn tượng và hiệu quả. Những lưu ý sau đây sẽ giúp bạn có một email hiệu quả nhất:

1.Về hình thức

  • Các bạn nên viết thư một cách ngắn gọn, xúc tích. Một thư xin việc điển hình sẽ được căn trái toàn bộ nội dung, sử dụng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, cách dòng 1,5 và không cách đoạn. Nội dung thư nên được tóm gọn trong diện tích một trang A4. Nhờ vậy nhà tuyển dụng sẽ không mất quá nhiều thời gian đọc thư của bạn. Do đó nội dung đơn thư cần hết sức cô đọng, rõ ràng.
  • Bạn nên “đặt tên” thư bằng một dòng in nghiêng, mở đầu bởi từ dẫn Reference, ví dụ: Re: Salesman post (Dự tuyển vị trí nhân viên bán hàng). Chú ý, câu này sẽ được sắp xếp ngay sau địa chỉ người nhận và trước khi bắt đầu trình bày thư.
  • Tổ chức nội dung thư có nhiều cách khác nhau và còn tuỳ thuộc vào các yếu tố: kiến thức cá nhân của người viết, yêu cầu của nhà tuyển dụng. Tuy nhiên, để tránh lan man, chỉ nên gói gọn lại trong 3 đoạn, lần lượt nói về nguyên nhân đăng ký thi tuyển, những hiểu biết về chuyên môn của bạn và một số điểm mạnh cá nhân (thông minh, nhanh nhẹn, sẵn sàng công tác xa…).
  • Kết thúc thư, hãy khẳng định với nhà tuyển dụng rằng bạn mong muốn được gặp trực tiếp họ trong một buổi interview (I am looking forward to an interview at your office).

2.Về nội dung

Một bức thư xin việc chuẩn bằng Tiếng Anh gồm có 3 phần chính: mở đầu, nội dung chính và kết luận. Trước khi viết thư, ứng viên cần nêu một số thông tin cá nhân cơ bản và nơi tiếp nhận thư. Cụ thể, trên cùng đơn thư cần ghi họ và tên (Your Name), địa chỉ liên lạc (Your Address), số điện thoại (Your Phone Number). Tiếp đến là ngày tháng năm viết thư (day, month, year).

Phần mở đầu

Nêu lí do bạn viết đơn xin việc tới nhà tuyển dụng. Các mẫu câu thông dụng nhất bao gồm:
  • I am writing to apply for the ABC position which was advertised on XYZ.
  • I would like to apply for the post of ABC as advertised on XYZ.
  • I am writing in regards to the position of ABC currently advertised on XYZ.
  • I am writing in response to your advertisement in XYZ inviting applications for ABC.
  • I have recently seen an advert on the XYZ for the position of ABC and I would like to apply with interest.
Nếu bạn biết tên của nhà tuyển dụng, lời chào của bạn có thể là: Dear (tên của nhà tuyển dụng) tiếp theo là một dấu phẩy hoặc dấu chấm. Hãy chắc chắn về đối tượng nhận thư xin việc của bạn để thêm các tiêu đề thích hợp như (Mr., Ms., Dr.)
Nếu bạn không biết tên của nhà tuyển dụng, bạn có thể đề “Dear Hiring Manager,”, “Dear Recruiting Team,” hay “Dear (tên công ty)”.

Phần nội dung

Trong phần này, ứng viên chỉ nên viết từ hai đến ba đoạn văn. Giới thiệu về mình và nói với nhà tuyển dụng lý do tại sao bạn có đủ điều kiện để làm công việc dự tuyển. Những ý chính bao gồm quá trình học tập, đã tốt nghiệp trường nào (from my C.V, you will see that I graduated from ….), kinh nghiệm làm việc tính tới thời điểm hiện tại (at present, I am working for…), đặc điểm về tính cách giúp bạn làm tốt công việc mình đang ứng tuyển (in addition, I am active and enthusiastic…). Phần nội dung còn là nơi bạn có thể chia sẻ những thành tích, câu chuyện thành công, và bất kỳ thông tin khác để giúp bạn thuyết phục nhà tuyển dụng. Đây là cơ hội để bạn cho nhà tuyển dụng biết những gì có để làm được, giải thích lý do tại sao các kỹ năng và kiến thức của bạn phù hợp cho vị trí họ đang tuyển.

Phần kết luận

Đây là nơi bạn tóm lai vấn đề và thảo luận về bạn sẽ làm những gì tiếp theo để ứng tuyển vào vị trí này. Cần bao gồm các nội dung:
  • Nhắc lại trong một câu về lí do vì sao bạn là ứng viên phù hợp cho vị trí tuyển dụng này.
  • Thảo luận về những gì bạn sẽ làm tiếp theo, ví dụ như bạn mong muốn được phỏng vấn cho vị trí này để có thể thảo luận nhiều hơn về kĩ năng và kinh nghiệm của bạn.
  • Cung cấp thông tin liên lạc của bạn, bao gồm địa chỉ email và số điện thoại, để nhà tuyển dụng có thể dễ dàng liên lạc với bạn.
  • Đề cập tới bản Sơ yếu lý lịch, CV hoặc các tài liệu tham khảo mà bạn có đính kèm trong thư (nếu có).
  • Cảm ơn người đã dành thời gian cho bạn.
Để kết thúc thư bạn có thể viết “Best” hay “Sincerely” đó là những cách phổ biến. Ngoài ra, vì bạn không thể kí tên vào email nên cuối thư bạn có thể gõ tên đầy đủ của bạn thay cho chữ kí.

Mẫu viết email xin việc

The General Manager,
Procurement Division,
ABC Company
New York
Dear Mr./Ms. [Last Name]
This is in reference to the job posting by your company in the (Job Board), dated February 19th , 2010. I have gone through the job description and find that my work skills and the job requirements may be a good match.
I have been working for the past five years in the procurement department of (the current company). I held the position of Senior (position) in the said company.
I completed my education (DEF Education Institution). My professional education was obtained from the (ABC of Science, Location).
My updated resume is enclosed for your review.
I look forward to speaking with you soon about this employment opportunity,
Your Sincerely,
[Chữ ký của bạn]
[Tên bạn]

Những lỗi ngữ pháp người mới học tiếng Anh thường gặp phải

Hầu hết những người mới bắt đầu học tiếng Anh còn khá lúng túng và sử dụng sai ngữ pháp tiếng Anh. Để giúp cho các bạn hạn chế không còn sai các lỗi ngữ pháp cơ bản nữa thì anh ngữ EFC đã tổng hợp các lỗi ngữ pháp mà người mới học tiếng Anh thường gặp phải. Hy vọng chúng sẽ giúp ích và cải thiện ngữ pháp tiếng Anh của các bạn.

1. Like – As

“Like”: tương tự như, giống như. Chú ý rằng chúng ta không thể sử dụng “as” theo cách này. Ví dụ:
What does Peter do? – He is a teacher like me.
It is raining again. I hate the weather like this.
This beautiful house is like a palace.
Trong ba câu trên, “Like” là một giới từ. Nó được theo sau bởi một danh từ hoặc một đại từ: Chúng ta có thể nói “Like (somebody / something) doing something”. Ví dụ:
What is that noise? – It sounds like a baby crying. => “Like” với nghĩa ví dụ như, chẳng hạn như: You can do some sports like horse-riding, car racing, etc.
Ta cũng có thể sử dụng “as” trong trường hợp này: You can do some sports, as horse-riding, car racing, etc. => Chúng ta sử dụng “as” trước chủ ngữ + động từ: We did as we promised.

2.The UK

Các bạn thường thiếu mạo từ “the”
Câu sai: “She likes UK very much”. và Câu đúng: “She likes the UK very much”. => “UK” là dạng viết tắt của “United Kingdom”; “Kingdom” là một danh từ và trước nó cần một mạo từ (hay quán từ: “a” hoặc “the”). Tuy nhiên chỉ có duy nhất một “United Kingdom” – vương quốc Anh nên ta phải dùng “the United Kingdom”.

3.One – a half

Câu sai: “I’ve been in France for one and a half month”. Câu đúng: “I’ve been in France for one and a half months”.
Trong trường hợp này, “one and a half” lớn hơn một nên danh từ “month” phải ở dạng số nhiều là “months”. Chúng ta không nên tách thành “one month and a half” mặc dù như vậy cũng đúng về ngữ pháp.

4.Maybe – Perhaps – Possibly

“Maybe:” là một từ không trịnh trọng thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày. Ví dụ: “Are you going to Mary’s party?” – “Hmm… maybe”.
“Perhaps”: là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà không quá bỗ bã. Đây là một cách thông thường để diễn tả khả năng có thể xảy ra. Ví dụ: “There were 200, perhaps 230 people at the concert”.
“Possibly”: mang nghĩa trịnh trọng hơn 2 từ trên đặc biệt thường được dùng trong thỏa thuận hay bất đồng. Ví dụ: “Do you think she will pass the exam?” Câu trả lời có thể là: “Hmm… possibly, possibly not”. Hoặc: “She may possibly pass the exam”.
Nhìn chung, có sự khác biệt khi dùng: “maybe” chỉ sự thân mật, không trịnh trọng, còn “perhaps” không quá thân mật mà cũng không quá trịnh trọng, “possibly” được dùng hơi trịnh trọng hơn một chút.

5.Hear – Listen

Về ý nghĩa

“Hear”: nghe thoáng qua (“to be aware of sounds with ears” – nghe mà chưa có sự chuẩn bị và chủ tâm trước khi nghe) Ví dụ: I can’t hear very well. (Tôi không thể nghe rõ lắm) – We could hear her singing. (Chúng tôi có thể nghe thấy cô ấy hát)
“Listen”: nghe chú ý và có chủ tâm, ai đó, cái gì vừa mới được nghe thấy (“to pay attention to somebody / something that you can hear”). Ví dụ: We listen carefully to our teacher of English. (Chúng tôi chăm chú nghe giáo viên tiếng Anh của chúng tôi)

Về cách dùng

“Hear” không được dùng trong các thời tiếp diễn.
“Hear” đi với động từ nguyên thể có “to” (to – Vinfinitive) Ví dụ: He has been heard to go to America with his girlfriend. (Nghe đồn anh ta đã đi Mỹ với cô bạn gái).
“Listen” có thể được dùng trong các thời tiếp diễn. Ví dụ: We are listening to our teacher at the moment.
“Listen” được dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó. Ví dụ: Listen! There is someone knocking at the door.
“Listen” thường đi với giới từ “to”. Ví dụ: He often listens to music on the bus.

6.Good – Well:

“Good” là một tính từ với nghĩa tốt, giỏi. “Well” thường được coi là trạng từ của “good”.
“Good” thường đi kèm với một số động từ “to be, to seem, to appear, to turn, to look…” và đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó “a good student, a good mark…”. Sử dụng tính từ này để miêu tả cái gì đó, hoặc ai đố; nói cách khác sử dụng “good” khi thể hiện ai đó hoặc cái gì đó như thế nào.
“Well” khi được coi là trạng từ của “good” thì thường đi kèm với các động từ thông thường, dùng để miêu tả việc ai đó, hoặc cái gì đó làm gì như thế nào.
Ví dụ: Câu sai: She did the test good. và Câu đúng: She did the test well.
Tom is a good footballer.
She speaks English well.
He looks good in his new suit.
Ngoài ra “well” còn được coi là tính từ với nghĩa là “khỏe”. Ví dụ: How is she now? – She’s well.

7.Person – People

Cả hai đều là danh từ nhưng khi nào thì dùng “person” khi nào dùng “people”? Trước hết là danh từ số ít và số nhiều. Trong tiếng Anh phần lớn các danh từ số ít được tạo thành danh từ số nhiều bằng cách thêm “-s” vào cuối danh từ. Ví dụ: girl và girls , student và students
Nhưng một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc: Ví dụ: child và children, person và people => Vì vậy chúng ta nói: 1 người: “one person” – 2 người: “two people” – nhiều người: “many people”
There were a lot of people at the concert. “person” cũng được dùng trong một cụm từ có chức năng như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ sau nó để tạo thành một cụm danh từ. Trường hợp này không được thêm “-s” vào “person” hay biến đổi “person” thành “people”.
Ví dụ: a four – person car (một chiếc xe ô tô 4 chỗ). Tuy nhiên, đôi khi chúng ta gặp từ “persons”. Ví dụ, trong thang máy người ta viết: “five persons only” hay nếu ta nghe tin tức thì từ “persons” cũng được dùng như: “Four persons were injured in the accident”. Từ “persons” được dùng trong ngữ cảnh trịnh trọng là dạng số nhiều mang sắc thái trịnh trọng hơn. Có lúc chúng ta gặp từ “peoples”. Ngoài nghĩa là người, “people” còn được dùng để chỉ một dân tộc “nationality” – tất cả người của một quốc gia như: “the people of Vietnam”.
Khi chúng ta nói về nhiều dân tộc khác nhau, chúng ta phải dùng từ “peoples”: Ví dụ: “the peoples of South America” (các dân tộc Nam Mỹ). Đây là cách dùng hơi khác và ít thông dụng của từ “peoples”

8. Made of – Made from

“made of”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó không thay đổi nhiều so với sản phẩm làm ra, nhìn vào sản phẩm thấy luôn được vật liệu làm ra nó)
“made from”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó đã được chế biến và không còn nhìn thấy vật liệu đó nữa)
Ví dụ:
Khi muốn nói: “Cái bàn này làm bằng gỗ”
Ta nói: This table is made of wood.
Không nói: This table is made from wood.
Nhưng khi muốn nói: “Bánh mì được làm bằng lúa mì”
Ta nói: Bread is made from wheat.
Không nói: Bread is made of wheat.

Lý thuyết và bài tập áp dụng về câu điều kiện trong tiếng anh

Câu điều kiện là một cấu trúc ngữ pháp được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh, tuy nhiên vẫn còn một số bạn vẫn chưa biết cách sử dụng và phân biệt các loại điều kiện. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC sẽ tổng hợp lý thuyết và bài tập các dạng câu điều kiện. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn.

1. Lý Thuyết

Các loại câu điều kiện:

Type
Forms
Usage
0
If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
1
If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + VoĐk có thể xảy ra ở hiẹn tại ỏ tương lai
2
If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ VoĐk không có thật ở hiện tại
3
If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/VedĐk không có thật trong quá khứ

Đk kết hợpIf + S + had + V3/Ved, S + would + Vo

Câu điều kiện loại I

Khái niệm về câu điều kiện loại 1

  • Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.
  • Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc – Công thức 

If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)
IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có).
Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.
  • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau. Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu. Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
  • Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.
Ví dụ:
If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

Câu điều kiện loại II

Khái niệm về câu điều kiện loại 2:

  • Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.
  • Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên mẫu)
– Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional). Chú ý: Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ví dụ:
  • If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.)     <= tôi không thể là chim được
  • If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.)     <= hiện tại tôi không có

Câu điều kiện loại III

Khái niệm về câu điều kiện loại 3:

  • Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
  • Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P
– Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).
Ví dụ:
  • If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)
  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)

NÂNG CAO:

1. Câu Điều Kiện Diễn Tả Thói Quen Hoặc Một Sự Thật Hiển Nhiên

Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra.
Cấu trúc: If + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)
  • Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.
  • Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always. Ví dụ:
    • I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)
    • I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)
    • If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)
    • If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)

2. Câu điều kiện Hỗn hợp:

Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”. Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now. (He is not a student now) If I had taken his advice, I would be rich now.

3. Câu điều kiện ở dạng đảo.

Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo.
Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals. Had I taken his advice, I would be rich now.

4. Đảo ngữ của câu điều kiện

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo
  • If he has free time, he’ll play tennis. => Should he have free time, he’ll play tennis
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo
  • If I learnt Russian, I would read a Russian book. => Were I to learn Russian, I would read a Russian book
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved
  • If he had trained hard, he would have won the match. =>  Had he trained hard, he would have won the match.

5. If not = Unless.

– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not. Ví dụ:
  • Unless we start at once, we will be late.
  • If we don’t start at once we will be late.
  • Unless you study hard, you won’t pass the exams.
  • If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

2. Bài Tập ( có đáp án )

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. If we meet at 9:30, we (have) _________________plenty of time.
  2. If you (find) _________________ a skeleton in the cellar, don’t mention it to anyone.
  3. The zookeeper would have punished her with a fine if she ( feed) _________________ the animals..
  4. If you pass your examination, we (have) _________________a celebration.
  5. Lisa would find the milk if she (look) _________________ for it in the fridge.
  6. What (happen) _________________if I press this button?
  7. The door will be unlocked if you (press)_________________ the green button.
  8. I should have voted for her if I (have) _________________ a vote then.
  9. If you go to Paris, where you (stay) _________________?
  10. If you (swim) _________________ in this lake, you’ll shiver from cold.
  11. If someone offered to buy you one of those rings, which you (choose) _________________?
  12. The flight may be cancelled if the fog (get) _________________thick.
  13. If the milkman (come) _________________, tell him to leave two pints.
  14. I (call) _________________ the office if I were you.
  15. Someone (sit) _________________on your glasses if you leave them there.
  16. You would hear my explanation if you (not talk) _________________so much.
  17. What I (do) _________________if I hear the burglar alarm?
  18. If you (read) _________________the instructions carefully, you wouldn’t have answered the wrong question.
  19. If Mel (ask) _________________ her teacher, he’d have answered her questions.
  20. I would repair the roof myself if I (have) _________________a long ladder.
  21. Unless they turn that radio off, I (go) _________________mad.
  22. If you were made redundant, what you (do) _________________?
  23. We’ll have a long way to walk if we (run) _________________out of petrol here.
  24. If you shake that bottle of port, it (not be) _________________ fit to drink.
  25. If you spoke louder, your classmates (understand) _________________ you.
  26. I’ll probably get lost unless he (come) _________________with me.
  27. You (not have) _________________ so many accidents if you drove more slowly.
  28. If you (wear) _________________ a false beard, nobody would have recognized you.
  29. If she (leave) _________________ the fish here, the cat will eat it.
  30. You (have) _________________ no trouble at school if you had done your homework.
  31. Unless you (tell) __________________ the truth, I won’t help you.
  32. You’ll get pneumonia if you (not change) _________________ your wet clothes.
  33. If I had known that you couldn’t eat octopus, I (not buy) _________________ it.
  34. If they (hang) _________________ that picture lower, people would be able to see it.
  35. She (be) _________________able to walk faster if she didn’t have such high-heel shoes.
  36. I (bring) _________________ you some beer if I had known that you were thirsty.
  37. If you had touched that electric cable, you (be) _________________ electrocuted.
  38. If the story hadn’t been true, the newspaper (not print) _________________ it.
  39. I (not buy) _________________ things on the installment system if I were you.
  40. Dan (arrive) _________________ safe if he drove slowly.

Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống

  1. If I __________the same problem you had as a child, I might not have succeeded in life as well as you have.
a. have                   B. would have             C. had had                  D. should have
2. I __________you sooner had someone told me you were in the hospital.
a. would have visited          B. visited                      C. had visited              D. visit
3. __________more help, I would call my neighbor.
a. needed                    B. should I need         C. I have needed         D. I should need
4. __________then what I know yesterday, I would have saved myself a lot of time and trouble over the years.
a. had I known                      B. did I know               C. If I know              D. If I would know
5. Do you think there would be less conflict in the world if all people __________the same language?
a. spoke                   B. speak                C. had spoken            D. will speak
6. If you can give me one good reason for your acting like this, __________this incident again.
a. I will never mention            B. I never mention
c. will I never mention              D. I don’t mention
7. If I had known you were asleep, I __________so much noise when I came in.
a. didn’t make                  B. wouldn’t have made
c. won’t make               D. don’t make
8. Unless you __________all of my questions, I can’t do anything to help you.
a. answered                  B. answer                    C. would answer         D. are answering
9. Had you told me that this was going to happen, I __________it.
a. would have never believed                          B. don’t believe
c. hadn’t believed                                         D. can’t believe
10. If Jake __________to go on the trip, would you have gone?
a. doesn’t agree                  B. didn’t agree          C. hadn’t agreed        D. wouldn’t agree
11. J: “John went to the hospital alone”,
K: “If __________,I would have gone with him”.
a. had he told me                  B. he had told me       C. he has told me      D. he would tell me
12. If you __________, I would have brought my friends over to your house yesterday to watch T.V, but I didn’t want to bother you.
a. had studied                   B-studied               C. hadn’t studied        D. didn’t study
13. Peter: “Did you need help with your Math last night?”.
Mary: “If I had needed, I __________you”.
a. would call               B. called               C. would have called            D. will call
14. If someone __________ in to the store, smile and say, “May I help you?”
a. comes              B. came                       C. come                       D. should come
15. “Here’s my phone number”.
“Thanks. I‘ll give you a call if I __________some help tomorrow”
a. will need                   B. need                        C. would need            D. needed
16. If I didn’t work for an accounting firm, I __________in a bank now.
a. work                     B. will work                C. have worked           D. would work
17. The death rate would decrease if hygienic conditions __________improved.
a. was                 B. is                             C. were                        D. had been
18-The education in Japan __________if the basic principles of education had not been taken into consideration.
a. would go down                  B. would have gone down
c. went down                          D. had gone down
19. If there __________, the rice fields could have been more productive.
a. had been enough water                    B. were enough water
c. would be enough water                   D. are enough water
20. The patient will not recover unless he __________ an operation.
a. had undergone                 B. would undergo        C. undergoes            D. was undergoing
21. If she __________ him, she would be very happy.
a. would meet                B. will meet                 C. met                  D. should meet
22-If he __________ a thorough knowledge of English, he could have applied for this post.
a. had had                        B. had                C. has                          D. has had
23. If I had enough money, I__________ abroad to improve my English.
a. will go                  B. would go                C. went               D. should have go to
24.The bench would collapse if they __________on it.
a. stood                      B. stand                    C. standing                  D. stands
25-If it __________convenient, let’s go out for a drink tonight,
a. be                                   B. is                        C. was                             D. were

ĐÁP ÁN:

Exercise 1:
STTĐÁP ÁNSTTĐÁP ÁN
1will have21will go
2find22would you do
3had fed23run
4will24won’t be
5looked25would have understand
6will happen26comes
7press27wouldn’t have
8had had28had worn
9will you stay29leaves
10swim30would have had
11 would you choose31Tell
12gets32don’t change
13comes33wouldn’t have bought
14would call34hung
15will sit35would be
16don’t talk36would have brought
17will you do37would have been
18had read38wouldn’t have printed
19had asked39wouldn’t buy
20had40would drive
Exercise 2:

STTĐÁP ÁNSTTĐÁP ÁN
1C14A
2A15B
3B16D
4A17C
5A18B
6A19A
7B20C
8B21C
9A22A
10C23B
11B24A
12C25B
13C