Hiển thị các bài đăng có nhãn ngữ pháp tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ngữ pháp tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 2 tháng 6, 2017

Các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh thông dụng nhất

cấu trúc trong tiếng anh thông dụng nhất
Rất vui hôm nay lại cùng các bạn chia sẻ những kiến thức hay liên quan đến anh vă n giao tiếp . Chủ đề hôm nay của chúng ta là Các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh thông dụng nhấtEFC rất vui khi hằng ngày nhận được rất nhiều sự quan tâm của tất cả các bạn gần xa. Anh ngữ EFC sẽ không ngừng đầu tư chất lượng nội dung hơn nữa đáp ứng sự yêu mến của các bạn.

Cấu trúc tiếng anh thông dụng trong giao tiếp

  • S + V + too + adj/adv + (for s.o) + to do sth: (quá….để cho ai làm gì…) Vd:  The water was too hot for me to drink.
  • Have/ get + sth + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…) VD: I had my hair cut yesterday.
  • S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…) VD: It is such hot water that i can’t drink it.
  • Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) VD: He would play games than read books
  • To prevent/stop + s.o/sth + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..) VD: She prevented us from parking our car here.
  • S + V + adj/ adv + enough + (for s.o) + to do sth : (Đủ… cho ai đó làm gì…) VD: He is old enough to get married.
  • It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…) It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
  • It + takes/took+ s.o + amount of time + to do sth: (làm gì… mất bao nhiêu thời gian… các cấu trúc tiếng anh thông dụng) VD: It takes me 5 minutes to get to school.
  • It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for s.o +to do sth : (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)  VD:It is time you had a shower.
  • It is no good/ use + Ving = It is not worth + Ving:  (Vô ích khi làm gì) VD: It is no good/use going to the cinema now.
  • S + find+ it+ adj to do sth: (thấy … để làm gì…) VD: I find it very difficult to learn about English
  • find sb doing sth(vô tình thấy ai làm gì) VD:if I found him smoking, I would tell him off
  • find sb to do sth(thấy ai làm gì ) VD:Has he found himself a place to live yet?
  • To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì) VD:My mother prefer dog to cat
  • by chance = by accident (adv): tình cờ VD: I met him in Rome by chance last two week.
  • can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nổi/không nhịn được làm gì…VD: He can’t stand laughing at his little dog.
  • To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về…VD: I was amazed at his big beautiful villa.
  • To be angry at + N/V-ing: tức giận vềe.g. His mother was very angry at her bad marks.
  • to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…VD:  I am tired of my housework everyday.
  • to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…VD: My younger sister is fond of playing with her dolls.
  • to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…e.g. Miss Ngan is interested in reading book all day.
  • to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…VD: I am good at playing game.
  • Despite/In spite of + Cụm danh từ (Mặc dù) VD: We enjoyed our camping holiday Despite/In spite of the rain.

Các cấu trúc tiếng anh thông dụng tiếp theo bạn  nên quan tâm

  • to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì    VD:He always wastes time playing computer games each day.
  • To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì.VD: I spend 2 hours reading books a day.
  • To spend + amount of time/ money + on + sth: dành thời gian vào việc gì… VD: My mother often spends 2 hours on housework everyday.
  • to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì… VD:I should give up smoking as soon as possible.
  • would like/ want/wish + to do sth: thích làm gì… VD:I would like to go to the cinema with you tonight.
  • have + (sth) to + Verb: có cái gì đó để làm   VD:I have many things to do this week.
  • It + be + sth/ s.o + that/ who: chính…mà…   VD: It is the villa that he had to spend a lot of money last year.
  • Had better + V(infinitive)(nên làm gì)…. VD:You had better go to see the doctor.
  • hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing  VD:I always practise speaking English everyday.
  • keep sb from doing something( ngăn cản ai làm gì) VD:
  • It is + tính từ + ( for sb ) + to do sth VD: It is difficult for  people me learn English.( học tiếng Anh thì rất khó với tôi )
  • To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD:They are interested in reading books on history.
  • To be bored with ( Chán làm cái gì )  VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) –  học tất cả các cấu trúc câu trong tiếng anh.
  • It’s the first time sb have ( has ) + PII sth ( Lần đầu tiên ai làm cái gì )  VD: It’s the first time I have visited this place.
  • enough + N ( đủ cái gì ) + ( to do sth ) VD: I don’t have enough time to study.
  • ADJ + enough (đủ làm sao ) + ( to do sth ) VD: He isn’t rich enough to buy a car.
  • too + ADJ + to do sth ( Quá làm sao để làm cái gì ) VD: She is to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )
  • To want sb to do sth = To want to have sth + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm ) VD: She wants to have a dress made.
  • It’s time sb did sth ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.
  • To fail to do sth (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì) VD: I failed to do this exercise.
  • It’s not necessary for sb to do sth = Sb don’t need to do sth( Ai không cần thiết phải làm gì ) or doesn’t have to do sth VD: It is not necessary for you to do this exercise.
  • To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì ) VD: I am looking forward to going on holiday.
  • To provide sb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì ) VD: Can you provide us with some books in history?
  • To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stop  VD: The rain stopped us from going for a walk.
  • S + be + such + ( ADJ ) + S + that + S + V  VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.
  • To borrow sth from sb (Mượn cái gì của ai) VD: I borrowed money from my friend.
  • To lend sb sth (Cho ai mượn cái gì) VD: Can you lend me some money?
  • To make sb do sth (Bắt ai làm gì) VD: The teacher made us do a lot of homework
  • S + be + so +adj + that + S + V.( Đến mức mà ) VD: The exercise is so difficult that noone can do it.
  • To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì) VD: We were succeed in passing the exam.
  • It is ( very ) kind of sb to do sth ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me.
  • To find it + adj + to do sth   VD: I find it difficult to learn English.
  • To make sure of sth ( Bảo đảm điều gì )that + S + động từ  VD:  She have to make sure of that information.
  • It takes ( sb) + thời gian + to do sth ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD: It took him hour to do this exercise.
  • To spend + time / money + on sth ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì ) VD: We spend a lot of time on TV.
  • To be good at ( + V_ing ) sth ( Giỏi làm cái gì ) VD: She is good at playing  tennis.
  • To have no idea of sth = don’t know about sth ( Không biết về cái gì ) VD: I have no idea of this word .
  • To advise sb to do sth ( Khuyên ai làm gì) VD: Our teacher advises us to study hard.
  • Had ( ‘d ) better do sth ( Nên làm gì ) VD: 1. You’d better learn hard. – Danh sách các cấu trúc ngữ pháp tiếng anh
  • To invite sb to do sth ( Mời ai làm gì ) VD: He invited me to go to the cinema.
  • To offer sb sth ( Mời / đề nghị ai cái gì ) VD: She offered me a job in her company.
  • To rely on sb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai ) VD: You can rely on him.
  • To keep promise ( Gĩư lời hứa )VD: I always keeps promises.
  • To be able to do sth = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )  VD: I’m able to speak English = I am capable of speaking English.
  • To plan to do sth ( Dự định / có kế hoạch làm gì ) VD: I planed to go for a picnic.
  • To suggest sb ( should ) do sth ( Gợi ý ai làm gì ) VD: I suggested she ( should ) buy this house.
  • Would ( ‘d ) rather do sth Thích làm gì hơn VD: I’d rather stay at home.
  • Would ( ‘d ) rather sb did sth ( Muốn ai làm gì )VD: I’d rather hestayed at home today.
  • To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này ) VD: Remember to do your homework.
  • forget doing something(quên đã làm gì) VD:I forget nothing
  • forget to do something(quên phải làm gì) VD:Don’t forget to buy me a book
  • Regret doing sth( hối tiếc việc đã làm trong quá khứ) VD:I regret telling you the truth
  • Regret to do sth( lấy làm tiếc phải thông báo cái gì) VD: I regret to tell her that she failed the final exams
  • mean doing sth( liên quan đến việc gì) VD:Working as a workman means having to get up at 4 a.m.
  • mean to do sth( định làm gì) VD:I didn’t mean to hurt you.
  • To suggest doing sth ( Gợi ý làm gì )VD: He suggested going for a walk.
  • To prefer sth to sth ( Thích cái gì hơn cái gì ) VD: We prefer spending money than earning money.
  • To apologize for doing sth ( Xin lỗi ai vì đã làm gì ) VD: I want to apologize for being rude to you.
  • To need to do sth ( Cần làm gì ) VD: I need to work harder.
  • To need doing ( Cần được làm )VD: This motocycle needs repairing.( Chiếc ôtô này cần được sửa )
  • To remember doing ( Nhớ đã làm gì )VD: I remember watching this film.
  • To have sth + PII ( Có cái gì được làm )  VD: I’m going to have my house repainted.
  • To be busy doing sth ( Bận rộn làm gì ) VD: I am busy preparing for my exam.
  • To mind doing sth ( Phiền làm gì )VD: Do / Would you mind closing the door for me?
  • To be used to doing sth ( Quen với việc làm gì )VD: I am used to getting up early.
  • used to do something(thói quen trong quá khứ) VD:I used to smoke 2 packs of cigarettes a day
  • To stop to do sth ( Dừng lại để làm gì )VD: We stopped to buy some petrol.( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng )
  • To stop doing sth ( Thôi không làm gì nữa )VD: I stopped going out late.
  • Let sb do sth ( Để ai làm gì )VD: Let her come in.
  • Try to do ( Cố làm gì ) VD: I tried to learn hard.
  • Try doing sth ( Thử làm gì )VD: I tried cooking this food.
  • No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V (vừa mới… thì đã). VD: No sooner will she arrive than she will want to leaved.
  • Both / Neither / Either + danh từ số nhiều( Cả hai/Không ai/một trong hai ) VD: Both teachers are very good.
  • Both of / neither of / either of+ the/ these / those/ my / your / his / Ngân’s + V(Cả hai/Không ai/một trong hai) VD: Both of these teachers are very good.
  • Ask sb for sth(Xin cái gì) VD: Don’t ask me for money.
  • Ask sb to do sth(Yêu cầu ai làm gì) VD: I asked her to leave.
Trên đây là tất cả các cấu trúc câu trong tiếng anh thông dụng nhất. Đây cũng là phương pháp rất hay giúp bạn học từ vựng theo cụm từ. Nếu bạn sử dụng thành thạo 100 cấu trúc câu trong tiếng anh này thì chắc chắn bạn sẽ giao tiếp tiếng anh rất mau . Chúc các bạn sớm thành công.

CÁC TRẠNG TỪ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

CÁC TRẠNG TỪ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

KHÁI NIỆM

Trạng từ hay còn được gọi là phó từ, tên tiếng anh là (adverb ) có chức năng dùng để bổ ngữ cho động từ, tính từ hay thậm chí là bổ nghĩa cho một trạng từ khác trong câu. Tùy trường hợp mà trạng từ có thể đăt ở đầu câu, giữa hay cuối câu.

PHÂN LOẠI TRẠNG TỪ

Trạng từ trong tiếng Anh cũng gần giống với trạng từ trong tiếng Việt, gồm có 6 loại trạng từ:
Trạng từ chỉ thời gian ( TIME): dùng để diễn tả thời gian hành động được thực hiện
Vd: now, yesterday, next week,….
Trạng từ chỉ cách thức ( MANNER): dùng để chỉ cách thức các hành động, sự việc được thực hiện như thế nào
Vd: fast, quickly, badly, well,….
Trạng từ chỉ tần xuất ( FREQUENCY): dùng để chỉ mức độ hoạt động của sự việc, sự vật có thường xuyên
Vd: often, usually, sometime, always, seldom,…
Trạng từ chỉ mức độ ( GRADE ): dùng để diễn tả hoạt động, sự vật, sự việc đang ở mức độ nào, thường thì trạng từ ở loại này có thể kết hợp với một trạng từ khác
Vd: very, extremely, rather, perfectly, exactly,….
Trạng từ chỉ số lượng ( QUANTITY): dùng để diễn tả số lượng sự vật, sự việc
Vd: fully, twice, little, few,….
Trạng từ chỉ nơi chốn ( PLACE): dùng để diễn tả nơi nào, vị trí sự vật, sự việc, vi trí xa, gần như thế nào
Vd: below, away, throught, above, along, around,….

VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ

Vị trí đầu câu

Các trạng từ liên kết, thường nối một mệnh đề với những gì được nói đến trước đó, luôn đứng ở vị trí này.Trạng từ chỉ thời gian có thể đứng ở vị trí này khi chúng ta muốn cho thấy có sự trái ngược, đối chọi với một câu hay mệnh đề về thời gian trước đó. Các trạng từ chỉ quan điểm hay nhận xét, bình luận (e.g. luckily,officially, presumably) cũng có thể đứng ở vị trí này khi muốn nhấn mạnh những gì chúng ta sắp nói tới.
Vd:
Last week, She met John ( tuần trước, cô ấy đã gặp John )
Personally, I think she was very hard-working for practice ( Cá nhân tôi, tôi nghĩ cô ấy luyện tập rất chăm chỉ )

Vị trí giữa câu

Các trạng từ dùng để thu hút sự chú ý vào một điều gì đó (e.g just, even), trạng từ chỉ tần số vô tận, không xác định cụ thể (e.g. often, always,never) và trạng từ chỉ mức độ (chắc chắn tới đâu), khả năng có thể xảy ra (e.g probably, obviously, clearly, completely,quite, almost) đều thích hợp ở vị trí này. Xin lưu ý là khi trợ động từ – auxiliary verbs (e.g. is, has, will, was) được dùng, trạng từ thường được dùng đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu.
Vd:
She is always do exercise in the morning ( cô ấy thường tập thể dục vào buổi sáng )
My boss often travels to Malaysia and Singapore ( Sếp của tôi thường xuyên đi du lịch Malaysia và Singapore )

Vị trí cuối câu:

Trạng từ chỉ thời gian và tần số có xác định (e.g. last week, every year), trạng từ chỉ cách thức (adverbs of manner) khi chúng ta muốn tập trung vào cách thức một việc gì đó được làm (e.g. well, slowly, evenly) và trạng từ chỉ nơi chốn (e.g. in the countryside, at the window) thường được đặt ở cuối câu.
Vd:
I am busy now ( tôi thì đang bận ngay bây giờ )
She plays piano well ( cô ấy chơi piano giỏi )

CÁCH DÙNG TRẠNG TỪ

Trạng từ thường được dùng khi đứng sau động từ để bổ ngữ cho đông từ. Ngoài ra, trạng từ còn đứng sau động từ “ tobe”, đứng trước động từ thường, đứng trước tính từ, sử dụng kết hợp với các cấu trúc đặc biệt như: too…to ( quá để làm gì ); enough…( đủ để làm gì )
Cấu trúc thông thường của trạng từ:
S + V (+ O) + Adv
Vd: He dances hiphop well ( Anh ấy nhảy hiphop giỏi )
Cấu trúc too…to: quá để làm gì
Vd: She speaks English too quickly for me to understand ( Cô ấy nói tiếng Anh quá nhanh để tôi hiểu )
Cấu trúc Enough….: đủ để làm gì
Vd: She speaks English slowly enough for me to understand ( Cô ấy nói một cách chậm rãi để cho tôi hiểu

CÁCH NHẬN BIẾT TRẠNG TỪ

Để nhận biết trạng từ, các bạn nên dựa trên một trong những dấu hiệu sau:
Vị trí của trạng từ: trạng từ thường đứng sau động từ, đứng trước động từ ” tobe”, đứng giữa trợ động từ và động từ thường.
Đuôi của trạng từ: thông thường theo quy luật thì đuôi của trạng từ thường xuất hiện _ly ở phía cuối từ ( mainly, carefully, beautifully,…). Bên cạnh đó, có một số trạng từ không theo quy định như: well, fast,….
Tips: để dễ dàng nhận biết các trạng từ một cách nhanh chóng, các bạn nên thường xuyên làm bài tập và chú ý vào vị trí cũng như đặc điểm của mỗi từ để xem từ đó có phải trạng từ hay không

TRẠNG TỪ QUAN HỆ WHERE, WHEN, VÀ WHY

Ví dụ:
  • This is the place where the accident happened. (Đây là nơi xảy ra tai nạn)
  • Do you remember the day when we moved the piano upstairs? (Con có nhớ cái ngày khi mà chúng ta dời cây đàn piano lên lầu không?)
  • The reason why John came was that he wanted to see Rita. (Lí do mà John đến là do anh ta muốn gặp Rita)

Chúng ta có thể lược bỏ when hoặc why, hoặc có thể dùng that.
  • Do you remember the day (that) we moved the piano upstairs?
  • The reason (that) John came was that he wanted to see Rita.
Where và when cũng có thể dùng trong mệnh đề bổ sung.
  • We went to the Cantavil Restaurant, where I once had lunch with Alice.
  • Micky likes to travel at night, when the roads are quiet.

CÁC TRẠNG TỪ THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG ANH

Bên dưới là danh sách các trạng từ phổ biến mà các bạn thường gặp:
Tiếng AnhTiếng ViệtTiếng AnhTiếng Việt
Welltốtveryrất
Usuallythường xuyênNeverkhông bao giờ
Ratherđúng hơn, hơn làAlmostgần như, hầu như
Everbao giờ, đã từngProbablycó thể
Likelycó khả năngEventuallycó khả năng
Eventuallycuối cùngExtremelycực kỳ
Properlykhác biệtBeautifulxinh đẹp
DifferentđúngConstantlyliên tục
Currentlyhiện tạiCertainlychắc chắn
Elsekhác nữaDailyhằng ngày
Relativelytương đốiFairlykhá
Ultimatelycuối cùngSomewhathơi
Rarelyhiếm khiRegularlythường xuyên
Fullyđầy đủEssentiallycơ bản
Hopefulhy vọngGentlynhẹ nhàng
RoughtlykhoảngSignificantlyđáng kể
Totallylđáng kểMerelychỉ
Mainlychủ yếuLiterally
Hopefulhy vọngGentlynhẹ nhàng
Initiallyban đầuHardlyhầu như không
Virtuallyhầu nhưAnywaydù thế nào đi nữa
Absolutelyhoàn toànOtherwisecách khác
Mostlychủ yếuPersonallycá nhân
Closelychặt chẽAltogethernhìn chung
Definitelychắc chắnTrulythực sự

Những lỗi ngữ pháp người mới học tiếng Anh thường gặp phải

Hầu hết những người mới bắt đầu học tiếng Anh còn khá lúng túng và sử dụng sai ngữ pháp tiếng Anh. Để giúp cho các bạn hạn chế không còn sai các lỗi ngữ pháp cơ bản nữa thì anh ngữ EFC đã tổng hợp các lỗi ngữ pháp mà người mới học tiếng Anh thường gặp phải. Hy vọng chúng sẽ giúp ích và cải thiện ngữ pháp tiếng Anh của các bạn.

1. Like – As

“Like”: tương tự như, giống như. Chú ý rằng chúng ta không thể sử dụng “as” theo cách này. Ví dụ:
What does Peter do? – He is a teacher like me.
It is raining again. I hate the weather like this.
This beautiful house is like a palace.
Trong ba câu trên, “Like” là một giới từ. Nó được theo sau bởi một danh từ hoặc một đại từ: Chúng ta có thể nói “Like (somebody / something) doing something”. Ví dụ:
What is that noise? – It sounds like a baby crying. => “Like” với nghĩa ví dụ như, chẳng hạn như: You can do some sports like horse-riding, car racing, etc.
Ta cũng có thể sử dụng “as” trong trường hợp này: You can do some sports, as horse-riding, car racing, etc. => Chúng ta sử dụng “as” trước chủ ngữ + động từ: We did as we promised.

2.The UK

Các bạn thường thiếu mạo từ “the”
Câu sai: “She likes UK very much”. và Câu đúng: “She likes the UK very much”. => “UK” là dạng viết tắt của “United Kingdom”; “Kingdom” là một danh từ và trước nó cần một mạo từ (hay quán từ: “a” hoặc “the”). Tuy nhiên chỉ có duy nhất một “United Kingdom” – vương quốc Anh nên ta phải dùng “the United Kingdom”.

3.One – a half

Câu sai: “I’ve been in France for one and a half month”. Câu đúng: “I’ve been in France for one and a half months”.
Trong trường hợp này, “one and a half” lớn hơn một nên danh từ “month” phải ở dạng số nhiều là “months”. Chúng ta không nên tách thành “one month and a half” mặc dù như vậy cũng đúng về ngữ pháp.

4.Maybe – Perhaps – Possibly

“Maybe:” là một từ không trịnh trọng thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày. Ví dụ: “Are you going to Mary’s party?” – “Hmm… maybe”.
“Perhaps”: là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà không quá bỗ bã. Đây là một cách thông thường để diễn tả khả năng có thể xảy ra. Ví dụ: “There were 200, perhaps 230 people at the concert”.
“Possibly”: mang nghĩa trịnh trọng hơn 2 từ trên đặc biệt thường được dùng trong thỏa thuận hay bất đồng. Ví dụ: “Do you think she will pass the exam?” Câu trả lời có thể là: “Hmm… possibly, possibly not”. Hoặc: “She may possibly pass the exam”.
Nhìn chung, có sự khác biệt khi dùng: “maybe” chỉ sự thân mật, không trịnh trọng, còn “perhaps” không quá thân mật mà cũng không quá trịnh trọng, “possibly” được dùng hơi trịnh trọng hơn một chút.

5.Hear – Listen

Về ý nghĩa

“Hear”: nghe thoáng qua (“to be aware of sounds with ears” – nghe mà chưa có sự chuẩn bị và chủ tâm trước khi nghe) Ví dụ: I can’t hear very well. (Tôi không thể nghe rõ lắm) – We could hear her singing. (Chúng tôi có thể nghe thấy cô ấy hát)
“Listen”: nghe chú ý và có chủ tâm, ai đó, cái gì vừa mới được nghe thấy (“to pay attention to somebody / something that you can hear”). Ví dụ: We listen carefully to our teacher of English. (Chúng tôi chăm chú nghe giáo viên tiếng Anh của chúng tôi)

Về cách dùng

“Hear” không được dùng trong các thời tiếp diễn.
“Hear” đi với động từ nguyên thể có “to” (to – Vinfinitive) Ví dụ: He has been heard to go to America with his girlfriend. (Nghe đồn anh ta đã đi Mỹ với cô bạn gái).
“Listen” có thể được dùng trong các thời tiếp diễn. Ví dụ: We are listening to our teacher at the moment.
“Listen” được dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó. Ví dụ: Listen! There is someone knocking at the door.
“Listen” thường đi với giới từ “to”. Ví dụ: He often listens to music on the bus.

6.Good – Well:

“Good” là một tính từ với nghĩa tốt, giỏi. “Well” thường được coi là trạng từ của “good”.
“Good” thường đi kèm với một số động từ “to be, to seem, to appear, to turn, to look…” và đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó “a good student, a good mark…”. Sử dụng tính từ này để miêu tả cái gì đó, hoặc ai đố; nói cách khác sử dụng “good” khi thể hiện ai đó hoặc cái gì đó như thế nào.
“Well” khi được coi là trạng từ của “good” thì thường đi kèm với các động từ thông thường, dùng để miêu tả việc ai đó, hoặc cái gì đó làm gì như thế nào.
Ví dụ: Câu sai: She did the test good. và Câu đúng: She did the test well.
Tom is a good footballer.
She speaks English well.
He looks good in his new suit.
Ngoài ra “well” còn được coi là tính từ với nghĩa là “khỏe”. Ví dụ: How is she now? – She’s well.

7.Person – People

Cả hai đều là danh từ nhưng khi nào thì dùng “person” khi nào dùng “people”? Trước hết là danh từ số ít và số nhiều. Trong tiếng Anh phần lớn các danh từ số ít được tạo thành danh từ số nhiều bằng cách thêm “-s” vào cuối danh từ. Ví dụ: girl và girls , student và students
Nhưng một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc: Ví dụ: child và children, person và people => Vì vậy chúng ta nói: 1 người: “one person” – 2 người: “two people” – nhiều người: “many people”
There were a lot of people at the concert. “person” cũng được dùng trong một cụm từ có chức năng như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ sau nó để tạo thành một cụm danh từ. Trường hợp này không được thêm “-s” vào “person” hay biến đổi “person” thành “people”.
Ví dụ: a four – person car (một chiếc xe ô tô 4 chỗ). Tuy nhiên, đôi khi chúng ta gặp từ “persons”. Ví dụ, trong thang máy người ta viết: “five persons only” hay nếu ta nghe tin tức thì từ “persons” cũng được dùng như: “Four persons were injured in the accident”. Từ “persons” được dùng trong ngữ cảnh trịnh trọng là dạng số nhiều mang sắc thái trịnh trọng hơn. Có lúc chúng ta gặp từ “peoples”. Ngoài nghĩa là người, “people” còn được dùng để chỉ một dân tộc “nationality” – tất cả người của một quốc gia như: “the people of Vietnam”.
Khi chúng ta nói về nhiều dân tộc khác nhau, chúng ta phải dùng từ “peoples”: Ví dụ: “the peoples of South America” (các dân tộc Nam Mỹ). Đây là cách dùng hơi khác và ít thông dụng của từ “peoples”

8. Made of – Made from

“made of”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó không thay đổi nhiều so với sản phẩm làm ra, nhìn vào sản phẩm thấy luôn được vật liệu làm ra nó)
“made from”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó đã được chế biến và không còn nhìn thấy vật liệu đó nữa)
Ví dụ:
Khi muốn nói: “Cái bàn này làm bằng gỗ”
Ta nói: This table is made of wood.
Không nói: This table is made from wood.
Nhưng khi muốn nói: “Bánh mì được làm bằng lúa mì”
Ta nói: Bread is made from wheat.
Không nói: Bread is made of wheat.

Lý thuyết và bài tập áp dụng về câu điều kiện trong tiếng anh

Câu điều kiện là một cấu trúc ngữ pháp được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh, tuy nhiên vẫn còn một số bạn vẫn chưa biết cách sử dụng và phân biệt các loại điều kiện. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC sẽ tổng hợp lý thuyết và bài tập các dạng câu điều kiện. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn.

1. Lý Thuyết

Các loại câu điều kiện:

Type
Forms
Usage
0
If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
1
If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + VoĐk có thể xảy ra ở hiẹn tại ỏ tương lai
2
If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ VoĐk không có thật ở hiện tại
3
If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/VedĐk không có thật trong quá khứ

Đk kết hợpIf + S + had + V3/Ved, S + would + Vo

Câu điều kiện loại I

Khái niệm về câu điều kiện loại 1

  • Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.
  • Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc – Công thức 

If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)
IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có).
Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.
  • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau. Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu. Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
  • Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.
Ví dụ:
If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

Câu điều kiện loại II

Khái niệm về câu điều kiện loại 2:

  • Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.
  • Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên mẫu)
– Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional). Chú ý: Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ví dụ:
  • If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.)     <= tôi không thể là chim được
  • If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.)     <= hiện tại tôi không có

Câu điều kiện loại III

Khái niệm về câu điều kiện loại 3:

  • Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
  • Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P
– Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).
Ví dụ:
  • If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)
  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)

NÂNG CAO:

1. Câu Điều Kiện Diễn Tả Thói Quen Hoặc Một Sự Thật Hiển Nhiên

Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra.
Cấu trúcIf + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)
  • Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.
  • Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always. Ví dụ:
    • I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)
    • I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)
    • If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)
    • If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)

2. Câu điều kiện Hỗn hợp:

Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”. Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now. (He is not a student now) If I had taken his advice, I would be rich now.

3. Câu điều kiện ở dạng đảo.

Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo.
Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals. Had I taken his advice, I would be rich now.

4. Đo ng ca câu điu kin

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo
  • If he has free time, he’ll play tennis. => Should he have free time, he’ll play tennis
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo
  • If I learnt Russian, I would read a Russian book. => Were I to learn Russian, I would read a Russian book
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved
  • If he had trained hard, he would have won the match. =>  Had he trained hard, he would have won the match.

5. If not = Unless.

– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not. Ví dụ:
  • Unless we start at once, we will be late.
  • If we don’t start at once we will be late.
  • Unless you study hard, you won’t pass the exams.
  • If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

2. Bài Tập ( có đáp án )

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. If we meet at 9:30, we (have) _________________plenty of time.
  2. If you (find) _________________ a skeleton in the cellar, don’t mention it to anyone.
  3. The zookeeper would have punished her with a fine if she ( feed) _________________ the animals..
  4. If you pass your examination, we (have) _________________a celebration.
  5. Lisa would find the milk if she (look) _________________ for it in the fridge.
  6. What (happen) _________________if I press this button?
  7. The door will be unlocked if you (press)_________________ the green button.
  8. I should have voted for her if I (have) _________________ a vote then.
  9. If you go to Paris, where you (stay) _________________?
  10. If you (swim) _________________ in this lake, you’ll shiver from cold.
  11. If someone offered to buy you one of those rings, which you (choose) _________________?
  12. The flight may be cancelled if the fog (get) _________________thick.
  13. If the milkman (come) _________________, tell him to leave two pints.
  14. I (call) _________________ the office if I were you.
  15. Someone (sit) _________________on your glasses if you leave them there.
  16. You would hear my explanation if you (not talk) _________________so much.
  17. What I (do) _________________if I hear the burglar alarm?
  18. If you (read) _________________the instructions carefully, you wouldn’t have answered the wrong question.
  19. If Mel (ask) _________________ her teacher, he’d have answered her questions.
  20. I would repair the roof myself if I (have) _________________a long ladder.
  21. Unless they turn that radio off, I (go) _________________mad.
  22. If you were made redundant, what you (do) _________________?
  23. We’ll have a long way to walk if we (run) _________________out of petrol here.
  24. If you shake that bottle of port, it (not be) _________________ fit to drink.
  25. If you spoke louder, your classmates (understand) _________________ you.
  26. I’ll probably get lost unless he (come) _________________with me.
  27. You (not have) _________________ so many accidents if you drove more slowly.
  28. If you (wear) _________________ a false beard, nobody would have recognized you.
  29. If she (leave) _________________ the fish here, the cat will eat it.
  30. You (have) _________________ no trouble at school if you had done your homework.
  31. Unless you (tell) __________________ the truth, I won’t help you.
  32. You’ll get pneumonia if you (not change) _________________ your wet clothes.
  33. If I had known that you couldn’t eat octopus, I (not buy) _________________ it.
  34. If they (hang) _________________ that picture lower, people would be able to see it.
  35. She (be) _________________able to walk faster if she didn’t have such high-heel shoes.
  36. I (bring) _________________ you some beer if I had known that you were thirsty.
  37. If you had touched that electric cable, you (be) _________________ electrocuted.
  38. If the story hadn’t been true, the newspaper (not print) _________________ it.
  39. I (not buy) _________________ things on the installment system if I were you.
  40. Dan (arrive) _________________ safe if he drove slowly.

Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống

  1. If I __________the same problem you had as a child, I might not have succeeded in life as well as you have.
a. have                   B. would have             C. had had                  D. should have
2. I __________you sooner had someone told me you were in the hospital.
a. would have visited          B. visited                      C. had visited              D. visit
3. __________more help, I would call my neighbor.
a. needed                    B. should I need         C. I have needed         D. I should need
4. __________then what I know yesterday, I would have saved myself a lot of time and trouble over the years.
a. had I known                      B. did I know               C. If I know              D. If I would know
5. Do you think there would be less conflict in the world if all people __________the same language?
a. spoke                   B. speak                C. had spoken            D. will speak
6. If you can give me one good reason for your acting like this, __________this incident again.
a. I will never mention            B. I never mention
c. will I never mention              D. I don’t mention
7. If I had known you were asleep, I __________so much noise when I came in.
a. didn’t make                  B. wouldn’t have made
c. won’t make               D. don’t make
8. Unless you __________all of my questions, I can’t do anything to help you.
a. answered                  B. answer                    C. would answer         D. are answering
9. Had you told me that this was going to happen, I __________it.
a. would have never believed                          B. don’t believe
c. hadn’t believed                                         D. can’t believe
10. If Jake __________to go on the trip, would you have gone?
a. doesn’t agree                  B. didn’t agree          C. hadn’t agreed        D. wouldn’t agree
11. J: “John went to the hospital alone”,
K: “If __________,I would have gone with him”.
a. had he told me                  B. he had told me       C. he has told me      D. he would tell me
12. If you __________, I would have brought my friends over to your house yesterday to watch T.V, but I didn’t want to bother you.
a. had studied                   B-studied               C. hadn’t studied        D. didn’t study
13. Peter: “Did you need help with your Math last night?”.
Mary: “If I had needed, I __________you”.
a. would call               B. called               C. would have called            D. will call
14. If someone __________ in to the store, smile and say, “May I help you?”
a. comes              B. came                       C. come                       D. should come
15. “Here’s my phone number”.
“Thanks. I‘ll give you a call if I __________some help tomorrow”
a. will need                   B. need                        C. would need            D. needed
16. If I didn’t work for an accounting firm, I __________in a bank now.
a. work                     B. will work                C. have worked           D. would work
17. The death rate would decrease if hygienic conditions __________improved.
a. was                 B. is                             C. were                        D. had been
18-The education in Japan __________if the basic principles of education had not been taken into consideration.
a. would go down                  B. would have gone down
c. went down                          D. had gone down
19. If there __________, the rice fields could have been more productive.
a. had been enough water                    B. were enough water
c. would be enough water                   D. are enough water
20. The patient will not recover unless he __________ an operation.
a. had undergone                 B. would undergo        C. undergoes            D. was undergoing
21. If she __________ him, she would be very happy.
a. would meet                B. will meet                 C. met                  D. should meet
22-If he __________ a thorough knowledge of English, he could have applied for this post.
a. had had                        B. had                C. has                          D. has had
23. If I had enough money, I__________ abroad to improve my English.
a. will go                  B. would go                C. went               D. should have go to
24.The bench would collapse if they __________on it.
a. stood                      B. stand                    C. standing                  D. stands
25-If it __________convenient, let’s go out for a drink tonight,
a. be                                   B. is                        C. was                             D. were

ĐÁP ÁN:

Exercise 1:
STTĐÁP ÁNSTTĐÁP ÁN
1will have21will go
2find22would you do
3had fed23run
4will24won’t be
5looked25would have understand
6will happen26comes
7press27wouldn’t have
8had had28had worn
9will you stay29leaves
10swim30would have had
11 would you choose31Tell
12gets32don’t change
13comes33wouldn’t have bought
14would call34hung
15will sit35would be
16don’t talk36would have brought
17will you do37would have been
18had read38wouldn’t have printed
19had asked39wouldn’t buy
20had40would drive
Exercise 2:

STTĐÁP ÁNSTTĐÁP ÁN
1C14A
2A15B
3B16D
4A17C
5A18B
6A19A
7B20C
8B21C
9A22A
10C23B
11B24A
12C25B
13C