Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 2 tháng 6, 2017

Các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh thông dụng nhất

cấu trúc trong tiếng anh thông dụng nhất
Rất vui hôm nay lại cùng các bạn chia sẻ những kiến thức hay liên quan đến anh vă n giao tiếp . Chủ đề hôm nay của chúng ta là Các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh thông dụng nhất. EFC rất vui khi hằng ngày nhận được rất nhiều sự quan tâm của tất cả các bạn gần xa. Anh ngữ EFC sẽ không ngừng đầu tư chất lượng nội dung hơn nữa đáp ứng sự yêu mến của các bạn.

Cấu trúc tiếng anh thông dụng trong giao tiếp

  • S + V + too + adj/adv + (for s.o) + to do sth: (quá….để cho ai làm gì…) Vd:  The water was too hot for me to drink.
  • Have/ get + sth + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…) VD: I had my hair cut yesterday.
  • S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…) VD: It is such hot water that i can’t drink it.
  • Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) VD: He would play games than read books
  • To prevent/stop + s.o/sth + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..) VD: She prevented us from parking our car here.
  • S + V + adj/ adv + enough + (for s.o) + to do sth : (Đủ… cho ai đó làm gì…) VD: He is old enough to get married.
  • It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…) It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
  • It + takes/took+ s.o + amount of time + to do sth: (làm gì… mất bao nhiêu thời gian… các cấu trúc tiếng anh thông dụng) VD: It takes me 5 minutes to get to school.
  • It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for s.o +to do sth : (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)  VD:It is time you had a shower.
  • It is no good/ use + Ving = It is not worth + Ving:  (Vô ích khi làm gì) VD: It is no good/use going to the cinema now.
  • S + find+ it+ adj to do sth: (thấy … để làm gì…) VD: I find it very difficult to learn about English
  • find sb doing sth(vô tình thấy ai làm gì) VD:if I found him smoking, I would tell him off
  • find sb to do sth(thấy ai làm gì ) VD:Has he found himself a place to live yet?
  • To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì) VD:My mother prefer dog to cat
  • by chance = by accident (adv): tình cờ VD: I met him in Rome by chance last two week.
  • can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nổi/không nhịn được làm gì…VD: He can’t stand laughing at his little dog.
  • To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về…VD: I was amazed at his big beautiful villa.
  • To be angry at + N/V-ing: tức giận vềe.g. His mother was very angry at her bad marks.
  • to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…VD:  I am tired of my housework everyday.
  • to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…VD: My younger sister is fond of playing with her dolls.
  • to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…e.g. Miss Ngan is interested in reading book all day.
  • to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…VD: I am good at playing game.
  • Despite/In spite of + Cụm danh từ (Mặc dù) VD: We enjoyed our camping holiday Despite/In spite of the rain.

Các cấu trúc tiếng anh thông dụng tiếp theo bạn  nên quan tâm

  • to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì    VD:He always wastes time playing computer games each day.
  • To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì.VD: I spend 2 hours reading books a day.
  • To spend + amount of time/ money + on + sth: dành thời gian vào việc gì… VD: My mother often spends 2 hours on housework everyday.
  • to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì… VD:I should give up smoking as soon as possible.
  • would like/ want/wish + to do sth: thích làm gì… VD:I would like to go to the cinema with you tonight.
  • have + (sth) to + Verb: có cái gì đó để làm   VD:I have many things to do this week.
  • It + be + sth/ s.o + that/ who: chính…mà…   VD: It is the villa that he had to spend a lot of money last year.
  • Had better + V(infinitive)(nên làm gì)…. VD:You had better go to see the doctor.
  • hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing  VD:I always practise speaking English everyday.
  • keep sb from doing something( ngăn cản ai làm gì) VD:
  • It is + tính từ + ( for sb ) + to do sth VD: It is difficult for  people me learn English.( học tiếng Anh thì rất khó với tôi )
  • To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD:They are interested in reading books on history.
  • To be bored with ( Chán làm cái gì )  VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) –  học tất cả các cấu trúc câu trong tiếng anh.
  • It’s the first time sb have ( has ) + PII sth ( Lần đầu tiên ai làm cái gì )  VD: It’s the first time I have visited this place.
  • enough + N ( đủ cái gì ) + ( to do sth ) VD: I don’t have enough time to study.
  • ADJ + enough (đủ làm sao ) + ( to do sth ) VD: He isn’t rich enough to buy a car.
  • too + ADJ + to do sth ( Quá làm sao để làm cái gì ) VD: She is to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )
  • To want sb to do sth = To want to have sth + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm ) VD: She wants to have a dress made.
  • It’s time sb did sth ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.
  • To fail to do sth (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì) VD: I failed to do this exercise.
  • It’s not necessary for sb to do sth = Sb don’t need to do sth( Ai không cần thiết phải làm gì ) or doesn’t have to do sth VD: It is not necessary for you to do this exercise.
  • To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì ) VD: I am looking forward to going on holiday.
  • To provide sb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì ) VD: Can you provide us with some books in history?
  • To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stop  VD: The rain stopped us from going for a walk.
  • S + be + such + ( ADJ ) + S + that + S + V  VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.
  • To borrow sth from sb (Mượn cái gì của ai) VD: I borrowed money from my friend.
  • To lend sb sth (Cho ai mượn cái gì) VD: Can you lend me some money?
  • To make sb do sth (Bắt ai làm gì) VD: The teacher made us do a lot of homework
  • S + be + so +adj + that + S + V.( Đến mức mà ) VD: The exercise is so difficult that noone can do it.
  • To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì) VD: We were succeed in passing the exam.
  • It is ( very ) kind of sb to do sth ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me.
  • To find it + adj + to do sth   VD: I find it difficult to learn English.
  • To make sure of sth ( Bảo đảm điều gì )that + S + động từ  VD:  She have to make sure of that information.
  • It takes ( sb) + thời gian + to do sth ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD: It took him hour to do this exercise.
  • To spend + time / money + on sth ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì ) VD: We spend a lot of time on TV.
  • To be good at ( + V_ing ) sth ( Giỏi làm cái gì ) VD: She is good at playing  tennis.
  • To have no idea of sth = don’t know about sth ( Không biết về cái gì ) VD: I have no idea of this word .
  • To advise sb to do sth ( Khuyên ai làm gì) VD: Our teacher advises us to study hard.
  • Had ( ‘d ) better do sth ( Nên làm gì ) VD: 1. You’d better learn hard. – Danh sách các cấu trúc ngữ pháp tiếng anh
  • To invite sb to do sth ( Mời ai làm gì ) VD: He invited me to go to the cinema.
  • To offer sb sth ( Mời / đề nghị ai cái gì ) VD: She offered me a job in her company.
  • To rely on sb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai ) VD: You can rely on him.
  • To keep promise ( Gĩư lời hứa )VD: I always keeps promises.
  • To be able to do sth = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )  VD: I’m able to speak English = I am capable of speaking English.
  • To plan to do sth ( Dự định / có kế hoạch làm gì ) VD: I planed to go for a picnic.
  • To suggest sb ( should ) do sth ( Gợi ý ai làm gì ) VD: I suggested she ( should ) buy this house.
  • Would ( ‘d ) rather do sth Thích làm gì hơn VD: I’d rather stay at home.
  • Would ( ‘d ) rather sb did sth ( Muốn ai làm gì )VD: I’d rather hestayed at home today.
  • To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này ) VD: Remember to do your homework.
  • forget doing something(quên đã làm gì) VD:I forget nothing
  • forget to do something(quên phải làm gì) VD:Don’t forget to buy me a book
  • Regret doing sth( hối tiếc việc đã làm trong quá khứ) VD:I regret telling you the truth
  • Regret to do sth( lấy làm tiếc phải thông báo cái gì) VD: I regret to tell her that she failed the final exams
  • mean doing sth( liên quan đến việc gì) VD:Working as a workman means having to get up at 4 a.m.
  • mean to do sth( định làm gì) VD:I didn’t mean to hurt you.
  • To suggest doing sth ( Gợi ý làm gì )VD: He suggested going for a walk.
  • To prefer sth to sth ( Thích cái gì hơn cái gì ) VD: We prefer spending money than earning money.
  • To apologize for doing sth ( Xin lỗi ai vì đã làm gì ) VD: I want to apologize for being rude to you.
  • To need to do sth ( Cần làm gì ) VD: I need to work harder.
  • To need doing ( Cần được làm )VD: This motocycle needs repairing.( Chiếc ôtô này cần được sửa )
  • To remember doing ( Nhớ đã làm gì )VD: I remember watching this film.
  • To have sth + PII ( Có cái gì được làm )  VD: I’m going to have my house repainted.
  • To be busy doing sth ( Bận rộn làm gì ) VD: I am busy preparing for my exam.
  • To mind doing sth ( Phiền làm gì )VD: Do / Would you mind closing the door for me?
  • To be used to doing sth ( Quen với việc làm gì )VD: I am used to getting up early.
  • used to do something(thói quen trong quá khứ) VD:I used to smoke 2 packs of cigarettes a day
  • To stop to do sth ( Dừng lại để làm gì )VD: We stopped to buy some petrol.( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng )
  • To stop doing sth ( Thôi không làm gì nữa )VD: I stopped going out late.
  • Let sb do sth ( Để ai làm gì )VD: Let her come in.
  • Try to do ( Cố làm gì ) VD: I tried to learn hard.
  • Try doing sth ( Thử làm gì )VD: I tried cooking this food.
  • No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V (vừa mới… thì đã). VD: No sooner will she arrive than she will want to leaved.
  • Both / Neither / Either + danh từ số nhiều( Cả hai/Không ai/một trong hai ) VD: Both teachers are very good.
  • Both of / neither of / either of+ the/ these / those/ my / your / his / Ngân’s + V(Cả hai/Không ai/một trong hai) VD: Both of these teachers are very good.
  • Ask sb for sth(Xin cái gì) VD: Don’t ask me for money.
  • Ask sb to do sth(Yêu cầu ai làm gì) VD: I asked her to leave.
Trên đây là tất cả các cấu trúc câu trong tiếng anh thông dụng nhất. Đây cũng là phương pháp rất hay giúp bạn học từ vựng theo cụm từ. Nếu bạn sử dụng thành thạo 100 cấu trúc câu trong tiếng anh này thì chắc chắn bạn sẽ giao tiếp tiếng anh rất mau . Chúc các bạn sớm thành công.

CÁC TRẠNG TỪ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

CÁC TRẠNG TỪ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

KHÁI NIỆM

Trạng từ hay còn được gọi là phó từ, tên tiếng anh là (adverb ) có chức năng dùng để bổ ngữ cho động từ, tính từ hay thậm chí là bổ nghĩa cho một trạng từ khác trong câu. Tùy trường hợp mà trạng từ có thể đăt ở đầu câu, giữa hay cuối câu.

PHÂN LOẠI TRẠNG TỪ

Trạng từ trong tiếng Anh cũng gần giống với trạng từ trong tiếng Việt, gồm có 6 loại trạng từ:
Trạng từ chỉ thời gian ( TIME): dùng để diễn tả thời gian hành động được thực hiện
Vd: now, yesterday, next week,….
Trạng từ chỉ cách thức ( MANNER): dùng để chỉ cách thức các hành động, sự việc được thực hiện như thế nào
Vd: fast, quickly, badly, well,….
Trạng từ chỉ tần xuất ( FREQUENCY): dùng để chỉ mức độ hoạt động của sự việc, sự vật có thường xuyên
Vd: often, usually, sometime, always, seldom,…
Trạng từ chỉ mức độ ( GRADE ): dùng để diễn tả hoạt động, sự vật, sự việc đang ở mức độ nào, thường thì trạng từ ở loại này có thể kết hợp với một trạng từ khác
Vd: very, extremely, rather, perfectly, exactly,….
Trạng từ chỉ số lượng ( QUANTITY): dùng để diễn tả số lượng sự vật, sự việc
Vd: fully, twice, little, few,….
Trạng từ chỉ nơi chốn ( PLACE): dùng để diễn tả nơi nào, vị trí sự vật, sự việc, vi trí xa, gần như thế nào
Vd: below, away, throught, above, along, around,….

VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ

Vị trí đầu câu

Các trạng từ liên kết, thường nối một mệnh đề với những gì được nói đến trước đó, luôn đứng ở vị trí này.Trạng từ chỉ thời gian có thể đứng ở vị trí này khi chúng ta muốn cho thấy có sự trái ngược, đối chọi với một câu hay mệnh đề về thời gian trước đó. Các trạng từ chỉ quan điểm hay nhận xét, bình luận (e.g. luckily,officially, presumably) cũng có thể đứng ở vị trí này khi muốn nhấn mạnh những gì chúng ta sắp nói tới.
Vd:
Last week, She met John ( tuần trước, cô ấy đã gặp John )
Personally, I think she was very hard-working for practice ( Cá nhân tôi, tôi nghĩ cô ấy luyện tập rất chăm chỉ )

Vị trí giữa câu

Các trạng từ dùng để thu hút sự chú ý vào một điều gì đó (e.g just, even), trạng từ chỉ tần số vô tận, không xác định cụ thể (e.g. often, always,never) và trạng từ chỉ mức độ (chắc chắn tới đâu), khả năng có thể xảy ra (e.g probably, obviously, clearly, completely,quite, almost) đều thích hợp ở vị trí này. Xin lưu ý là khi trợ động từ – auxiliary verbs (e.g. is, has, will, was) được dùng, trạng từ thường được dùng đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu.
Vd:
She is always do exercise in the morning ( cô ấy thường tập thể dục vào buổi sáng )
My boss often travels to Malaysia and Singapore ( Sếp của tôi thường xuyên đi du lịch Malaysia và Singapore )

Vị trí cuối câu:

Trạng từ chỉ thời gian và tần số có xác định (e.g. last week, every year), trạng từ chỉ cách thức (adverbs of manner) khi chúng ta muốn tập trung vào cách thức một việc gì đó được làm (e.g. well, slowly, evenly) và trạng từ chỉ nơi chốn (e.g. in the countryside, at the window) thường được đặt ở cuối câu.
Vd:
I am busy now ( tôi thì đang bận ngay bây giờ )
She plays piano well ( cô ấy chơi piano giỏi )

CÁCH DÙNG TRẠNG TỪ

Trạng từ thường được dùng khi đứng sau động từ để bổ ngữ cho đông từ. Ngoài ra, trạng từ còn đứng sau động từ “ tobe”, đứng trước động từ thường, đứng trước tính từ, sử dụng kết hợp với các cấu trúc đặc biệt như: too…to ( quá để làm gì ); enough…( đủ để làm gì )
Cấu trúc thông thường của trạng từ:
S + V (+ O) + Adv
Vd: He dances hiphop well ( Anh ấy nhảy hiphop giỏi )
Cấu trúc too…to: quá để làm gì
Vd: She speaks English too quickly for me to understand ( Cô ấy nói tiếng Anh quá nhanh để tôi hiểu )
Cấu trúc Enough….: đủ để làm gì
Vd: She speaks English slowly enough for me to understand ( Cô ấy nói một cách chậm rãi để cho tôi hiểu

CÁCH NHẬN BIẾT TRẠNG TỪ

Để nhận biết trạng từ, các bạn nên dựa trên một trong những dấu hiệu sau:
Vị trí của trạng từ: trạng từ thường đứng sau động từ, đứng trước động từ ” tobe”, đứng giữa trợ động từ và động từ thường.
Đuôi của trạng từ: thông thường theo quy luật thì đuôi của trạng từ thường xuất hiện _ly ở phía cuối từ ( mainly, carefully, beautifully,…). Bên cạnh đó, có một số trạng từ không theo quy định như: well, fast,….
Tips: để dễ dàng nhận biết các trạng từ một cách nhanh chóng, các bạn nên thường xuyên làm bài tập và chú ý vào vị trí cũng như đặc điểm của mỗi từ để xem từ đó có phải trạng từ hay không

TRẠNG TỪ QUAN HỆ WHERE, WHEN, VÀ WHY

Ví dụ:
  • This is the place where the accident happened. (Đây là nơi xảy ra tai nạn)
  • Do you remember the day when we moved the piano upstairs? (Con có nhớ cái ngày khi mà chúng ta dời cây đàn piano lên lầu không?)
  • The reason why John came was that he wanted to see Rita. (Lí do mà John đến là do anh ta muốn gặp Rita)

Chúng ta có thể lược bỏ when hoặc why, hoặc có thể dùng that.
  • Do you remember the day (that) we moved the piano upstairs?
  • The reason (that) John came was that he wanted to see Rita.
Where và when cũng có thể dùng trong mệnh đề bổ sung.
  • We went to the Cantavil Restaurant, where I once had lunch with Alice.
  • Micky likes to travel at night, when the roads are quiet.

CÁC TRẠNG TỪ THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG ANH

Bên dưới là danh sách các trạng từ phổ biến mà các bạn thường gặp:
Tiếng AnhTiếng ViệtTiếng AnhTiếng Việt
Welltốtveryrất
Usuallythường xuyênNeverkhông bao giờ
Ratherđúng hơn, hơn làAlmostgần như, hầu như
Everbao giờ, đã từngProbablycó thể
Likelycó khả năngEventuallycó khả năng
Eventuallycuối cùngExtremelycực kỳ
Properlykhác biệtBeautifulxinh đẹp
DifferentđúngConstantlyliên tục
Currentlyhiện tạiCertainlychắc chắn
Elsekhác nữaDailyhằng ngày
Relativelytương đốiFairlykhá
Ultimatelycuối cùngSomewhathơi
Rarelyhiếm khiRegularlythường xuyên
Fullyđầy đủEssentiallycơ bản
Hopefulhy vọngGentlynhẹ nhàng
RoughtlykhoảngSignificantlyđáng kể
Totallylđáng kểMerelychỉ
Mainlychủ yếuLiterally
Hopefulhy vọngGentlynhẹ nhàng
Initiallyban đầuHardlyhầu như không
Virtuallyhầu nhưAnywaydù thế nào đi nữa
Absolutelyhoàn toànOtherwisecách khác
Mostlychủ yếuPersonallycá nhân
Closelychặt chẽAltogethernhìn chung
Definitelychắc chắnTrulythực sự

Lộ trình học và cách học tiếng Anh cho người mất gốc

Các trung tâm anh ngữ ở Hà Nội
Những thắc mắc luôn tồn tại trong các bạn bị mất gốc tiếng anh như : Mình muốn học tiếng Anh, mình bị mất gốc tiếng Anh nhưng chưa biết học từ đầu, mình muốn học tiếng Anh nhưng chưa biết nên học ở đâu. Trong bài viết này sẽ cung cấp tới các bạn những thông tin chi tiết nhất về lộ trình và cách học tiếng Anh cho người người mất gốc.

Thời gian học tiếng Anh :

Nếu bạn là người chăm chỉ và kiên trì, mỗi ngày dành 1 tiếng để học tiếng Anh. Mỗi tuần học liên từ từ thứ 2 đến thứ 6 thì để đạt được trình độ khỏi mất gốc tiếng Anh phải cần từ 5 – 6 tháng. Một khoảng thời gian như vậy đoài hỏi các bạn phải nghiêm túc và kiên trì thì mới thành công. đó là trên lý thuyết nếu các bạn thực sự kiên trì và có quyết tâm cũng như nghiêm túc trong quá trình tự học mới đạt được trong khoảng thời gian đó. Còn một số bạn khác muốn thúc đẩy tiến trình học vì công việc, các bạn hiện đang là chủ doanh nghiệp muốn học nhanh về anh văn doanh nghiệp muốn tiết kiệm thời gian để đảm bảo công việc các bạn thường tìm đến các khóa học tiếng Anh cơ bản ở các trung tâm uy tín để theo học. Chỉ với 3 tháng, bạn có thể lấy lại được những kiến thức cơ bản trong tiếng Anh. Như vậy bạn đã nắm được thời gian học tiếng Anh như thế nào là phù hợp phải không nào.
Chúng ta phải học trong bao lâu để thoát cảnh mất gốc trong tiếng anh. Có người nghĩ rằng sẽ phải học 1 năm, nhưng có người chỉ học 1 tháng, người chỉ học 3 tháng. Theo BBC tính thì mỗi người phải cần 120 giờ học liên tục để có thể đạt đến trình độ tiếng Anh cơ bản, tức là thoát khỏi cảnh mất gốc tiếng Anh.

thời gian học tiếng anh

Để học tiếng Anh tốt, bạn phải có nền móng tiếng Anh thật là cơ bản và cơ bản. Những yếu tố tạo nên nền móng đó là ngữ pháp tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh và phát âm tiếng Anh.

Phát âm tiếng Anh :


Tuyệt đối không xem trước nội dung bài viết trước khi nghe. Chỉ khi nghe xong rồi bạn mới vừa nghe vừa đọc bài để kiểm tra lại và học thêm từ mới cũng như tăng cường các cách diễn đạt hay có trong bài. Bạn cũng nên đọc theo băng nhiều lần sau khi nghe xong để luyện phát âm và nhớ bài tốt hơn.
Chúng ta thường phải mất khoảng 1,5 tháng để học phần phát âm tiếng Anh, thành thạo 44 âm trong tiếng Anh. Bạn có thể nhận dạng và biết cách đọc khi nhìn vào các âm đó.
Vậy tại sao bạn nên học phát âm tiếng Anh đầu tiên. Trước đây nhiều bạn được học tiếng Anh nhưng chỉ được học ngữ pháp. Và sau khi học xong ngữ pháp, các bạn đâu có nói được hay viết được câu nào. Vì vậy cách tiếp cận tiếng Anh cơ bản cho người mới bắt đầu tốt nhất đó là học từ phát âm. Nếu các bạn để ý thì những đứa trẻ học tập nói trước khi tập đọc hay tập viết. Học phát âm sẽ giúp các bạn có những trải nghiệm thú vị. Nếu học phát âm tốt, các bạn sẽ nói tốt và nghe tốt, nghe những gì người khác nói và người khác cũng hiểu những gì bạn đang nói.
Nhưng để phát âm tốt như người bản xứ thì các bạn sẽ mất rất nhiều thời gian. Trong thời gian này bạn không nên chạy theo ngữ điệu. Bạn nên học tập nói đúng rồi mới học đến cách nói hay. Khi gặp từ mới, bạn nên tra từ điển để xem cách phát âm của từ đó nhé, các bạn đừng tự đoán cách đọc của từ đó mà mình chưa bao giờ được nghe chuẩn xác, sẽ tạo thói quen xấu và như vậy bạn sẽ không học tốt tiếng Anh được đâu. Đừng quá vội vàng và hấp tấp khi học phát âm nhé các bạn.

Học từ vựng tiếng Anh :

Để xóa bỏ tình trạng mất gốc tiếng Anh thì bạn phải trau dồi cho mình vốn từ vựng phong phú. Vốn từ vựng cần thiết khoảng 400 – 500 từ hoặc cụm từ. Nhưng chính xác là bạn phải học từ nào:
  • Bảng chữ cái
  • Số đếm tiếng Anh
  • Các thứ, ngày tháng, năm trong tiếng Anh
  • Chủ đề bạn bè
  • Chủ đề gia đình
  • Chủ đề nơi làm việc, trường học
  • Nghề nghiệp
  • Sở thích
  • Các động từ thường xảy ra hàng ngày như các hoạt động hàng ngày, các hoạt động nơi làm việc
  • Các tính từ dùng để miêu tả tính cách, trạng thái hoặc vật việc nào đó
  • Từ vựng về chủ điểm đồ ăn và thức uống
Từ vựng là một phần vô cùng quan trọng. Nếu các bạn nói hơi sai ngữ pháp, sai phát âm thì người nghe vẫn có thể hiểu được. Còn nếu bạn không có từ vựng để nói thì làm sao người nghe hiểu được.
Cách học từ vựng cũng phải thay đổi. Bạn hãy chú ý học :
  • Cách viết của từ
  • Cách đọc của từ (phát âm)
  • Nghĩa của từ đó
  • Các cụm đi kèm từ đó

Học ngữ pháp tiếng Anh :

Để học tốt tiếng Anh, bạn phải có nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc. Nếu bạn có từ vựng nhưng không biết cách sắp xếp và liên kết thì bạn không thể nói tiếng Anh được.
Thời gian để nắm được các chủ điểm ngữ pháp cơ bản sẽ mất khoảng 2 – 3 tháng. Tuy nhiên, bạn chỉ cần tập trung học những chủ điểm ngữ pháp sau:
  • Các thì trong tiếng Anh. Các bạn chỉ cần học 5 thì hay dùng nhất đó là : Thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ đơn và tương lai đơn.
  • Học các loại từ  trong tiếng Anh gồm : Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, mạo từ, giới từ và liên từ.
  • Cấu trúc câu ngữ pháp trong tiếng Anh : Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3. Câu bị động tương ứng với 5 thì cơ bản mà chúng tôi giới thiệu ở trên. Câu so sánh: so sánh ngang bằng, so sánh hơn và so sánh nhất.
  • Mệnh đề quan hệ : Bạn nên tập trung vào mệnh đề quan hệ sử dụng Who và Which.
Có rất nhiều sách ngữ pháp giúp bạn có thể tự học tiếng Anh tại nhà. Hoặc bạn có thể xem các video dạy ngữ pháp tiếng Anh trực tuyến trên các trang có uy tín để luyện tập và làm bài tập hàng ngày nhé.
học tiếng anh online
Nếu các bạn là người có mục tiêu và kế hoạch cụ thể, phương pháp học phù hợp thì chắc chắn với các tài liệu mà bài viết ở trên chia sẽ thì chỉ 5 – 6 tháng bạn sẽ xóa bỏ được tình trạng mất gốc trong tiếng Anh. Trân thành cám ơn các bạn đã quan tâm theo dõi.

Từ vựng tiếng anh chuyên ngành du lịch


Chuyên ngành du lịch là một chuyên ngành khá thú vị và tuyệt vời vì được giao lưu và làm việc với nhiều người trên khắp thế giới, đa dạng văn hóa, ngôn ngữ. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC đã tổng hợp các từ vựng tiếng anh chuyên ngành du lịch để giúp các bạn có thể dễ dàng làm việc và học tập trong một môi trường năng động như vậy. Hy vọng chúng sẽ giúp ích cho các bạn.
STTTừ vựngNghĩa
1 Account payable Tiền phải trả
2 Account receivable Tiền phải thu
3 Airline rout network đường bay
4 Airline route map Sơ đồ tuyến bay/mạng
5 Airline schedule Lịch bay
6 Amendment fee Phí sửa đổi
7 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. Các quốc gia thành viên là: Brunei, Cambodia, Indonesia, Lao, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thailand, Vietnam
8 Availability Còn để bán
9 Back office Hậu trường
10 Baggage allowance Lượng hành lý cho phép
11 Boarding passThẻ lên máy bay
12 Booking file Hồ sơ đặt chỗ
13 Brochure Tài liệu giới thiệu– Brochure Tài liệu giới thiệu
14 Cancellation penalty Phạt do huỷ bỏ– Cancellation penalty Phạt do huỷ bỏ
15 Carrier Hãng vận chuyển
16 Checkin time Thời gian vào cửa
17 Checkin Thủ tục vào cửa
18 Commission Hoa hồng
19 Compensation Bồi thường
20 Complimentary Miễn phí
21 Credit card guarantee Đảm bảo bằng thẻ tín dụng
22 CRS/GDS Hệ thống đặt giữ chỗ trên máy tính hoặc hệ thống phân phối toàn cầu. Hệ thống được sử dụng trên toàn thế giới để đặt chỗ trên máy bay cho hầu hết các hãng hàng không trên thế giới.
23 Customer file Hồ sơ khách hàng
24 DBLB Thuật ngữ khách sạn đề cập tới một phòng đôi (cho hai người một giường cỡ to nhất (King size) hoặc cỡ vừa (Queen size) có phòng tắm kèm theo
25 Deposit Đặt cọc
26 Destination KnowledgeKiến thức về điểm đến
27 Destination Điểm đến
28 Direct Trực tiếp
29 Distribution Cung cấp
30 Documentation Tài liệu giấy tờ
31 Domestic travel Du lịch trong nước
32 E Ticket Vé điện tử
33 Educational Tour Tour du lịch tìm hiểu sản phẩm
34 Excursion/promotion airfare Vé máy bay khuyến mại/hạ giá– Excursion/promotion airfare Vé máy bay khuyến mại/hạ giá
35 Expatriate resident(s) of Vietnam Người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam
36 Familiarisation Visit/Trip Chuyến đi/chuyến thăm làm quen
37 Final payment Khoản thanh toán lần cuối
38 Flyer Tài liệu giới thiệu
39 FOC Vé miễn phí; còn gọi là complimentary
40 Geographic features Đặc điểm địa lý
41 Gross rate Giá gộp
42 Guide book Sách hướng dẫn
43 High season Mùa đông khách/ cao điểm
44 Inbound Tour Operator Hãng lữ hành trong nước
45 Inbound tourism Khách du lịch từ nước ngoài vào
46 Inclusive tour Chuyến du lịch giá trọn gói
47 Independent Traveller or Tourist Khách lữ hành hoặc du lịch độc lập
48 International tourist Khách du lịch quốc tế
49 Itinerary component Thành phần lịch trình
50 Itinerary Lịch trình
51 Log on, log off Đăng nhập, đăng xuất
52 Low Season Mùa vắng khách
53 Loyalty programme Chương trình khách hàng thường xuyên
54 Manifest Bảng kê
55 Markup Số tiền mà một Hãng lữ hành hoặc một Hãng lữ hành bán sỉ du lịch nước ngoài sẽ cộng thêm vào chi phí sản phẩm của Công ty cung cấp để có thể trả hoa hồng cho các đại lý du lịch bán các sản phẩm tour du lịch của họ và để thu được một biên lợi nhuận cho công ty của họ
56 MICE họp hành, Khuyến mại, Hội nghị, Triển lãm
57 Nett rate Giá nett
58 Outbound travel Du lịch ra nước ngoài
59 Passport Hộ chiếu
60 Preferred product Sản phẩm được ưu đãi
61 Product Knowledge Kiến thức về sản phẩm
62 Product Manager Giám đốc sản phẩm– Product Manager Giám đốc sản phẩm
63 Rail schedule Lịch chạy tàu
64 Reconfirmation of bookingXác nhận lại việc đặt chỗ
65 Record Locator Hồ sơ đặt chỗ
66 Retail Travel Agency Đại lý bán lẻ du lịch
67 Seasonality Theo mùa
68 Source market Thị trường nguồn
69 Supplier of product Công ty cung cấp sản phẩm
70 TCDL Vietnam National Administration of Tourism: Tổng cục Du lịch Việt Nam
71 Timetable Lịch trình
72 Tour Voucher Phiếu dịch vụ du lịch
73 Tour Wholesaler Hãng lữ hành bán sỉ
74 Transfer Đưa đón
75 Travel Advisories Thông tin cảnh báo khách du lịch
76 Travel Desk Agent Nhân viên Đại lý lữ hành
77 Travel Trade Kinh doanh lữ hành
78 Traveller Lữ khách hoặc khách du lịch
79 UNWTO Tên cập nhật (2006) của Tổ chức Du lịch Thế giới, nhằm phân biệt với tên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
80 Visa Thị thực
81 Voucher Biên lai
82 Wholesaler Hãng lữ hành bán sỉ